Cờ Gia Nã Đại Cờ Úc Đại Lợi Cờ Pháp Cờ Anh Cờ Đức Cờ Nhật bản Chào Cờ Việt Nam Cộng Hoà Muôn Năm Cờ Thụy Điển Cờ Thụy Sỹ Cờ Ý Đại Lợi Cờ Vatican Cờ Hy Lạp Cờ Tân Tây Lan Cờ Ba Lan 

Bấm vào đây để in ra giấy (Print)

Kỹ thuật
PHƯƠNG PHÁP DÁN HÌNH ẢNH VÀO MỘT VĂN KIỆN
THUỘC DẠNG MICROSOFT WORD

Lời mở đầu: loạt bài này nằm trong phần Kỹ thuật sử dụng máy điện toán cá nhân (personal computer) của trang điện tử Liên Hội Cựu Chiến Sĩ Vùng Thủ Đô Hoa Kỳ & Phụ cận, và là một trong loạt bài “Cách sử dụng chương trình Microsoft Word 2010”. Trong bài này Ban Kỹ Thuật (BKT) sẽ trình bày về phương pháp đem hình ảnh ở các dạng GIF (Graphics Interchange Format), PNG (Portable Network Graphic), JPG hay JPEG (Joint Photographic Expert Group), BMP (Bit Map), TIFF (Tagged Image File Format), v.v. vào một văn kiện được soạn bằng chương trình Microsoft Word. BKT dùng Chương trình Microsoft Word ấn bản 2010, danh từ kỹ thuật gọi là Microsoft Word 2010 hay MS Word 2010. Sau cùng hết, bài viết này rất “căn bản/đại cương”, mục tiêu của nó nhắm vào quý độc giả còn “rất mù mờ” về cách sử dụng máy điện toán cá nhân (PC), ngôn ngữ dùng trong bài rất là “Việt”, quý vị sẽ thấy BKT chuộng “nôm văn” hơn “hán văn” khi có thể . Kính mời quý độc giả theo dõi những chi tiết dưới đây. –BKT.

A. Sơ lược về một số danh từ kỹ thuật thuộc ngành điện toán cá nhân.

Trước khi vào đề chính, tôi xin được liệt kê ra đây một số danh từ kỹ thuật và những chữ viết tắt của những danh từ này trong ngành điện toán cá nhân để chúng ta làm quen mỗi khi nhắc đến bất cứ vấn đề gì có liên quan đến chiếc máy điện toán cá nhân hay personal computer (PC). Trong ngành điện toán cá nhân (PC), ta nên phân biệt bốn (4) phần chính và rõ rệt là Hardware (máy móc & dụng cụ), Software (bản chương trình hay bản thảo chương do các thảo chương viên sáng tác, tiếng Anh gọi là programmer), Dữ kiện (Data) là những văn kiện, hình ảnh, tài liệu, v.v. chứa trong máy dưới mọi dạng gọi là “file”, và sau cùng là Đơn vị đo lường dữ kiện, tiếng anh gọi là Unit of Measurement. ĐVĐL dữ kiện trong ngành điện toán gồm: BIT (bt), Byte (B), Kilo Byte (KB), Mega Byte (MB), Giga Byte (GB), Tera Byte (TB), v.v.

1. Hardware: thuộc về máy móc và dụng cụ (device):

a. Personal computer (PC): máy điện toán cá nhân.

b. Bàn gõ chữ (Key board): dùng để chuyển ý nghĩ hay tư tưởng vào máy tính.

c. Mouse hay Mice: có hình dáng như chú chuột con, dùng để điều khiển các chương trình (mệnh lệnh) trong PC. Mouse còn được dùng để điều chỉnh và di chuyển những mẫu tự hay câu văn chẳng hạn như vơ (select all), chọn (select), cọp (copy), cắt (cut), dán (paste), v.v. từ nơi này sang nơi khác trong cùng một văn kiện (file) hay từ file này sang file khác.

d. Hard Disk Drive (HDD): bộ đĩa để dự trữ toàn bộ Windows Operating System, những mệnh lệnh của máy PC (chương trình) và dữ kiện (Data) chẳng hạn như các văn kiện bạn đánh vào máy, hình ảnh sinh hoạt gia đình, tổ chức, v.v.

e. CD ROM (CDR): Compact Disk - Read Only Memory. Chứa được khoảng từ 700-800MB dữ kiện.

f. DVD: Digital Versatile Disc hay Digital Video Disc. Chứa được nhiều dữ kiện hơn CD, khoảng 4.5+GB data.

g. Blu-ray Disc (BD): mới, có thể chứa được số lượng dữ kiện cỡ từ 25-50GB.

h. Universal Serial Bus (USB): một loại đĩa bỏ túi, dễ xài.

Chú ý: CD, DVD, BD, và USB là những dụng cụ (devices)di động chứa dữ kiện mà bạn có thể lấy ra khỏi PC bất cứ lúc nào. Những dụng cụ này được quân “tin tặc” dùng để đánh cắp “data” trong máy PC của bạn khi bạn vắng mặt. Những devices này gọi là “di động” trong khi HDD thì nằm “cố định” trong PC cho đến khi PC hoặc chính bộ đĩa này bị hư hỏng hoàn toàn.

2. Software: thuộc về những bản chương trình hay mệnh lệnh điện toán (PC command) do các thảo chương viên (programmer) soạn bằng các ngôn ngữ điện toán (computer language):

a. Windows Operating System (Win OS): một chương trình lớn và rất phức tạp do hãng Microsoft phát minh, được trang bị cho mỗi chiếc PC để nó có thể hoạt động được. Win OS là xương sống của chiếc PC. Nhiệm vụ của nó là điều khiển toàn bộ chiếc PC từ khi vặn máy lên cho đến lúc tắt máy. Thông thường khi bạn mua một chiếc PC thì một Win OS nào đó đã được thiết kế sẵn trong máy và sẵn sàng làm việc khi bạn mở máy. Hiện nay trên thị trường có các Windows XP (Microsoft sẽ chấm dứt bảo trì Win XP vào năm 2014) và Windows 7. Win 7 là loại mới nhất.

b. Microsoft Word 2010 (MS Word 2010): đây là chương trình hay mệnh lệnh được dùng để tạo văn kiện. MS Word là của hãng Microsoft. MS Word 2010 là một trong nhiều chương trình của bộ MS Office 2010. Con số “2010” theo sau là ấn bản hay version, hoạt động rất hữu hiệu trên các bộ máy có trang bị Windows 7.

c. Icon (Biểu tượng): đây là một ký hiệu mặt tiền (façade) của một chương trình hay mệnh lệnh PC do nhà sản xuất các chương trình/mệnh lệnh điện toán chỉ định. Thí dụ Icon của MS Word 2010 là .

Chú ý: “chương trình” ở đây có nghĩa là “mệnh lệnh” máy điện toán. Muốn ban một mệnh lệnh nào trên PC chẳng hạn như MS Word, bạn rê chú chuột (mouse) trên màn ảnh (desktop) và left-click (*) nhẹ nút trái trên lưng chú chuột để chọn MS Word 2010 icon, sau đó double-click (*) chú chuột rất nhanh để chạy chương trình MS Word).

3. Data (tạm dịch Dữ kiện vì trong tiếng Việt mình không có chữ này): đây là những tài liệu, hình ảnh, bài vở mà bạn chuyển vào máy PC qua nhiều hình thức chẳng hạn như dùng bàn máy chữ gõ vào tạo thành những văn kiện, hình ảnh được bê về máy PC từ Liên mạng toàn cầu hay được đem vào qua ngả CDR hay DVD hoặc USB devices, v.v. Data là những gì mà người sử dụng PC phải biết rất rành rẽ chẳng hạn như tiểu sử của nó, vị trí của nó, kích thước (khổ) của nó, và tầm quan trọng của nó để cất giữ nó một cách hữu hiệu và an toàn. Đây là tài sản của bạn. Có những data có giá trị hiện kim cao, là mồ hôi & nước mắt của bạn! Sự bảo vệ data tương tự như bảo vệ túi $ của bạn.

4. Đơn vị đo lường căn bản trong máy điện toán (ĐVĐL) là khổ của dữ kiện đang lưu trữ trong PC, tiếng Anh là: Unit of Measurement. ĐVĐL căn bản gồm: BIT (bt, bé nhất), Byte (B), Kilo Byte (KB), Mega Byte (MB), Giga Byte (GB), Tera Byte (TB), v.v. Tất cả những ký hiệu trên không có trong tiếng Việt nên ta đành phải xài ký hiệu bằng tiếng Anh vậy. Sau đây là bảng ĐVĐL data căn bản cố định:

a. Bit (bt, bé nhất): là một phần 8 của một Byte.
b. Byte (B): là một mẫu tự hay một character [a, b, c…]. Mỗi byte có 8 Bits.
c. Kilo Byte (KB): có 1,024 Byte (một nghìn không trăm hai mươi bốn)
d. Mega Byte (MB): có 1,048,576 Byte
e. Giga Byte (GB): có 1,073,741,824 Byte
f. Tera Byte (TB): có 1,099,511,627,776 Byte

Thông thường trên các máy tính, hệ thống Win OS thường ghi khổ (size) của một văn kiện bằng đơn vị KB (Kilo Byte). Thí dụ một tấm ảnh digital chứa trong bộ đĩa ở thể “high resolution”, tạm dịch “rõ nét”, có khổ 1,400KB, nghĩa là tấm ảnh này đã choán mất 1 chỗ trống trong bộ đĩa (HDD) của bạn là một triệu bốn trăm ba mươi ba ngàn sáu trăm characters (bytes) hay 1,433,600B tương đương với 1.4MB. Các hệ thống Win OS ghi 1 KB (default size) cho các files bé hơn 1KB (1,024B).

B. Sơ lược về Chương trình (program) Microsoft Office 2010 (MSO 2010).

Microsoft Office 2010 [MSO 2010] là gì? Đây là một chương trình về “software” do hãng Microsoft sáng chế để làm việc trên các hệ thống điện toán cá nhân có trang bị Microsoft Windows Operating system (Windows OS), tạm dịch là hệ thống điều khiển máy điện toán cá nhân (personal computer). Con số “2010” đặt sau chữ MS Word là ấn bản hay còn gọi là “version” của chương trình MSO. Chương trình MSO là một kiện hàng hay là chiếc dù lớn trong đó bao gồm nhiều chương trình chẳng hạn như: MS Word, MS Excel, MS Project, MS Power Point Presentation, v.v. MS Word là chương trình chính của MSO dùng để soạn thảo các văn kiện bằng 24 chữ cái cho các công sở, các hãng tư nhân, trường học, và sau cùng là cá nhân mỗi người.

Bài viết này chỉ dùng MS Word 2010. Và MS Word 2010 chính là một mệnh lệnh hay computer command. Kết quả của mệnh lệnh này là một văn kiện (file) có dạng *.docx. Nghĩa là sao? Và “.docx” là gì? “.docx” là cái chuôi trong muôn vàn cái chuôi của một file (văn kiện) hay là “file extension” trong một hệ thống PC. “.docx” do MS Word cấu tạo và chỉ một mình mệnh lệnh MS Word 2010 hay cao hơn mới hiểu & mở được những files có loại “file extension” này. Ngoài ra MS Word 2010 còn có thể cấu tạo các file ở dạng “.doc”. Như vậy nghĩa là sao, tại sao “.doc” mà không “.docx”? Vì MS Word 2010 có thể làm việc được với các files [backward compatible] đã được các MS Word cũ hơn (các đời/version về trước), nên khi bạn lưu trữ files ở dạng “.doc” thì những ai có các ấn bản MS Word cũ sẽ làm việc được với file mà bạn gửi và cho phép họ được sửa chữa.

C. Phương pháp dán hình ảnh digital vào một văn kiện ở dạng MS Word 2010 “.docx”

Sửa soạn hình ảnh: Bạn nên sửa soạn hình ảnh digital và lưu trữ vào PC của bạn. Trong bài này, tôi sẽ lưu trữ các tấm ảnh ở folder C:\HA. C: là “drive ID”, tức là bộ HDD trong PC của tôi, còn HA (Hình Ảnh) là tên của folder nằm trong drive “C:”. Bạn có thể lưu trữ hình ảnh ở bất cứ nơi nào trong HDD hoặc trong các devices di động như CDR, DVD, hoặc USB….

Mở văn kiện (file): ban hành mệnh lệnh MS Word 2010, mở một văn kiện (file) ở dạng “.docx” mà bạn muốn đặt hình vào đó.

1. Chọn nơi đặt hình: rà chú chuột con đến chỗ bạn muốn đặt một hay nhiều tấm ảnh, sau khi biết được chỗ đặt ảnh rồi, left-click (*) nhẹ nút trái 1 lần trên lưng chuột để đánh dấu vị trí đặt ảnh. Sau động tác này bạn sẽ thấy một gạch đen thẳng đứng (gọi là screen cursor) lấp lánh ngay chỗ bạn muốn đặt tấm ảnh. Nếu bạn muốn đặt tấm ảnh ngay bên dưới một dòng chữ, bạn nên xài bàn đánh máy, nhấn nút <Enter> key. Hình 1 cho thấy tôi muốn đặt tấm hình ngay bên dưới dòng chữ “máy PC qua nhiều…”.

2. Chọn nút “Insert” [A], rồi “Picture” [B]. Xem hình 2. Chú ý: mệnh lệnh "Insert" của chương trình MS Word rất mạnh (powerful), nó có thể đem các hình ảnh từ bất cứ nơi nào vào văn kiện của bạn mà vẫn giữ được nguyên trạng, nghĩa là phẩm chất của hình nguyên thủy không bị thất thoát.

3. MS Word sẽ trình chiếu trên màn ảnh mệnh lệnh “Insert Picture”. Bạn chọn một hay nhiều tấm hình mà bạn muốn [A], khi hoàn tất, left-click (*) “Insert” [B]. (Xem hình 3.)

4. Kết quả: tấm hình được đặt ngay đúng điểm bạn muốn. Xem hình 4.

5. Cách thay đổi vị trí của một tấm ảnh trong một MS Word 2010 file: Trong chương trình MS Word có hai vị trí để đặt hình ảnh: Cố định và Di động. Ở vị trí cố định, tấm ảnh sẽ nằm riêng biệt, tách rời khỏi các dòng chữ, thí dụ như hình số 4 bên trên. Tuy nhiên, hình đặt theo lối cố định này cũng có 3 vị trí mà ta có thể đặt: Cực trái, trung tâm điểm (chính giữa), và cực phải. Các chữ “cực”, “chính” và “điểm” có nghĩa là cố định.

6. Cách di chuyển hình ảnh theo lối cố định:

a. Bạn left-click (*) nhẹ trên lỗ rốn (điểm A) của bác Micae (xem hình số 5), MS Word sẽ bao quanh tấm ảnh bằng những điểm hình tròn (điểm B) và nối các điểm này bằng các đường kẻ màu xanh nhạt, gọi là đường chu vi, trên đỉnh là một điểm tròn màu xanh lá mạ, điều này cho thấy MS Word sẵn sàng điều chỉnh tấm ảnh theo ý bạn. Nếu không thấy đường viền đặc biệt này, bạn nên đi lại từ bước đầu xem sao.

b. Bước kế là bạn double-click (*) thật nhanh trên tấm ảnh này, MS Word sẽ trình chiếu trên màn ảnh bảng “Position (Vị trí)” (điểm C) trên cùng & xịch sang bên phải một tẹo nhưng sẽ không có chi tiết lỉnh kỉnh như trong hình số 5 bên dưới.

c. Kế tiếp, để thấy chi tiết như trong hình số 5, bạn left-click (*) một phát nhẹ vào ngay mũi tên chỉ xuống ở dưới hàng chữ “Position” (điểm C). Và sau cùng left-click nút đầu tiên dưới hàng chữ “In line with Text”. Đây mới chỉ là cho MS Word đặt hình theo vị trí cố định thôi. Muốn đem bức ảnh sang trái, phải, hay giữa, xem hình số 6 bên dưới. Sau khi sờ rốn của Đức Micae (A), bạn thử đem tấm ảnh sang các vị trí bằng cách bấm các nút T, G, và P [xem hình số 6 ] để xem sự phản ứng của MS Word.

 

7. Cách di chuyển hình ảnh theo lối di động: Di động trong trường hợp này là bạn dùng chú chuột con để di chuyển tấm ảnh đi bất nơi nào trong văn kiện của bạn. Cách thức: bạn theo cách diễn tả trên hình số 5 bên trên, nhưng thay vì chọn “In line with Text” thì bạn chọn bất cứ vị trí nào đặt bên dưới hàng chữ “With Text wrapping” bằng cách left-click (*) vào một trong những nút này, sau đó dí nút trái của chú chuột con xuống tấm ảnh và di chuyển tấm ảnh đến nơi bạn muốn [Trong lúc di chuyển bạn vẫn giữ nút trái trên tấm ảnh]



Chú thích: (*) – động tác “click” gồm 4 loại: Left-click, right-click, double-click, và Ấn-và-giữ

Left-click: nhấn nút bên trái trên lưng con chuột một lần để chọn một tấm ảnh như Icon, hình digital...

Right-click: nhấn nút bên phải trên lưng con chuột để xem bảng hướng dẫn của một chương trình

Double-click: nhấn nút bên trái trên lưng con chuột hai lần rất nhanh, thông thường dùng để ban một mệnh lệnh (execute a program)

Ấn-và-giữ (Press and hold while dragging): ấn nút bên trái con chuột & giữ vững ở vị thế “ấn” này trong lúc rê (một hình thức kéo lê) con chuột trên màn ảnh.

Còn tiếp (to be cont’d)

Bấm vào đây để in ra giấy (Print)

 

Nguồn: BKT tự chế

Đăng ngày Thứ Tư, October 30, 2013
Ban Kỹ Thuật Khóa 10A-72/SQTB/ĐĐ, ĐĐ11/TĐ1ND, QLVNCH